GM hay GIM 100? - Chi tiết nhầm lẫn trong một số sách lịch sử Gia Lai
Từ khóa:
Binh đoàn cơ động; Đak Pơ; GM 100; Quân đội Pháp.Tóm tắt
Trong các tài liệu viết về chiến tranh Đông Dương, cụm từ “Binh đoàn cơ động” được dịch từ tiếng Pháp “Groupement Mobile” hoặc “Groupe Mobile”. Do đó, Binh đoàn cơ động số 100 được viết tắt đúng là GM 100 (hoặc GM100, GM.100 hay G. M. 100). Tuy nhiên, trong nhiều cuốn sách lịch sử ở Gia Lai, Binh đoàn cơ động số 100 đã bị viết thành GIM 100. Qua khảo sát hơn 30 cuốn sách của địa phương, cùng nhiều công trình của tác giả có uy tín ở trong và ngoài nước, bài viết góp phần “sửa lại cho đúng” sai sót đó.
Tài liệu tham khảo
1. Ban Chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1996), Tổng kết cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp - Thắng lợi và bài học, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
2. Bernard B. Fall (2018), Street Without Joy: The French Debacle in Indochina, Stackpole Books, USA.
3. Bernard Fall (1965), Guerre d’Indochine: France 1946/54, Amérique 1957/… Éditions J’ai lu, Paris, France.
4. Bộ Quốc phòng - Trung tâm Từ điển bách khoa quân sự (1996), Từ điển bách khoa quân sự Việt Nam, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội.
5. Bộ Quốc phòng - Trung tâm Từ điển bách khoa quân sự (2004), Từ điển bách khoa quân sự Việt Nam, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội.
6. Bộ Tư lệnh Quân khu 5 (1986), Khu 5 - 30 năm chiến tranh giải phóng, tập 1, Đà Nẵng.
7. Bộ Tư lệnh Quân khu 5 (1993), Kẻ thù nào cũng đánh thắng, những trận đánh điển hình trên chiến trường Khu 5 (1945 - 1975), tập 2, Đà Nẵng.
8. Harold G. Moore and Joseph L. Galloway (1992), We Were Soldiers Once… And Young, Harper Perennial, New York, USA.
9. Nghi Hoàng (2008), “Hồi tưởng một chiến thắng lớn đã đi vào dĩ vãng: Đăk Pơ năm 1954”, Tạp chí Xưa và Nay, số 299 & 300, Hà Nội.
10. Jean-Bernier Pierre (1978), G. M. 100: Combats d’Indochine après Dien-Bien-Phu, Presses de la Cité, Paris, France.
11. Nguyễn Nam Khánh (Nhật Tiến thể hiện) (2003), Miền Trung - Những tháng ngày không quên, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội.
12. Kirk A. Luedeke (2001), “Death on the Highway: The Destruction of Groupement Mobile 100”, Amor magazine, January-February, USA.
13. Nhiều tác giả (1995), Trung đoàn 96: Những năm tháng không thể nào quên, tập 1, Nxb Đà Nẵng.
14. Bộ Tư lệnh Quân đoàn 4 và Câu lạc bộ Truyền thống Trung đoàn 96 (1995), Từ Điện Biên Phủ đến Bắc Tây Nguyên, Trung đoàn 96 - Trận tiêu diệt Binh đoàn cơ động 100 của Pháp, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội.
15. Nhiều tác giả (1998), “Hồ sơ di tích địa điểm Chiến thắng Đak Pơ”, lưu tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Gia Lai.
16. Bộ Tư lệnh Quân khu 5 (1999), Lịch sử Trung đoàn 803 (1950 - 1954), Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội.
17. Nhiều tác giả (2000), Tiểu đoàn 39 - Trung đoàn 803, đơn vị Anh hùng trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), Nxb Đà Nẵng, Đà Nẵng.
18. Ban Liên lạc Truyền thống Trung đoàn 96 (2004), Chiến thắng Đường 19 An Khê - Đăk Pơ - Liên khu 5 trong Chiến dịch Đông - Xuân (1953 - 1954), Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội.
19. Nhiều tác giả (2004), Trung đoàn 96: Kỷ yếu, Sở Văn hóa Thông tin tỉnh Bình Định cấp phép xuất bản.
20. Nhiều tác giả (2006), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Kon Tum, tập 1, Nxb Đà Nẵng, Đà Nẵng.
21. Nhiều tác giả (2007), Lịch sử Bưu điện tỉnh Gia Lai (1945 - 2005), Nxb Bưu điện, Hà Nội.
22. Quân đoàn 4 - Sư đoàn bộ binh 309 (2011), Lịch sử Trung đoàn 96 (Đoàn Thái Phiên) (1946 - 2011), Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội.
23. Oscar Salemink (2003), The Ethnography of Vietnam’s Central Highlanders: A Historical Contextualization 1850 - 1990, University of Hawai‘i Press, USA
Lượt tải xuống
Đã Xuất bản
Số
Chuyên mục
Giấy phép
Bản quyền (c) {copyrightHolder}

Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép Creative Commons Ghi công-Phi thương mại 4.0 Quốc tế.
Điều khoản giấy phép
-
Tác giả đồng ý áp dụng Giấy phép bản quyền mở (ví dụ: Creative Commons CC BY hoặc CC BY-NC) cho bài báo khi được công bố.
-
Xác nhận người đọc có quyền truy cập, chia sẻ, trích dẫn bài viết theo đúng điều kiện giấy phép mà Tạp chí đã lựa chọn.
-
Tác giả giữ quyền tác giả nhưng cấp cho Tạp chí quyền xuất bản đầu tiên (First Publication Rights).