Inter-Region 5 battlefield in the Winter-Spring war of 1953 - 1954
Keywords:
Điện Biên Phủ, Đông Xuân 1953 - 1954, Liên khu 5, Tây Nguyên, Vùng tự doAbstract
In order to turn the tide of the war, eliminate logistical sources for the resistance war movement in the South, and maintain the posture in Southern Indochina, in the 1953 - 1954 Winter Spring, the French colonial government concentrated the majority of their raiding forces and determined to “pacify” Inter-Region 5. Implementing the policy of the Party Central Committee and the General Command, during the war of Winter-Spring 1953 - 1954 and Spring-Summer 1954, the army and people of Inter-Region 5 proactively advanced attacking the enemy; actively coordinated with battlefields, especially with the Dien Bien Phu battlefield, contributing to the complete bankruptcy of the Navarre Plan, successfully ending the long resistance war.
References
1. Ban Chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (2014), Tổng kết cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp - Thắng lợi và bài học, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
2. Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Ea H’leo (2010), Lịch sử Đảng bộ huyện Ea H’leo (1945 - 2005), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
3. Báo cáo của Tổng Quân ủy trình Bộ Chính trị ngày 27/11/1953 về “Tình hình địch, ta ở Liên khu 5, chủ trương chiến lược và kế hoạch công tác sắp đến”. Tài liệu lưu tại Phòng Khoa học quân sự Quân khu 5.
4. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Bình Định (1992), Bình Định - Lịch sử chiến tranh nhân dân 30 năm (1945 - 1975), Xí nghiệp in Bình Định.
5. Bộ Quốc phòng - Viện Lịch sử quân sự Việt Nam (1995), Lịch sử nghệ thuật chiến dịch Việt Nam trong 30 năm chiến tranh chống Pháp, chống Mỹ (1945 - 1975), Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội.
6. Bộ Tư lệnh Quân khu 5 (1986), Khu 5 - 30 chiến tranh giải phóng - Kháng chiến chống thực dân Pháp, tập 1, Quân khu 5 xuất bản, Quảng Nam - Đà Nẵng.
7. Bộ Tư lệnh Quân khu 5 (1997), Nguyễn Chánh - Con người và sự nghiệp, Nxb Quân đội nhân dân.
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 14, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 15, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
10. Đảng ủy - Bộ Tư lệnh Quân khu 5 (2001), Công tác đảng, công tác chính trị lực lượng vũ trang Quân khu 5 (1945 - 2000), Biên niên, tập 1, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội.
11. Kirk A.Luedeke (2001), “Death on the Highway: The Destruction of Groupement Mobile 100”, Armor Magazine, January - February 2001.
12. Henri Navarre (1954), Thư của Navarre gửi các chiến binh ở Đông Dương, bản dịch. Tài liệu lưu tại Thư viện Viện Lịch sử quân sự, ký hiệu VL/433.
13. Henri Navarre (1994), Thời điểm của những sự thật, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.
14. Sở Văn hóa và Thông tin - Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Phú Yên (2004), Quân và dân Phú Yên góp sức đánh bại Chiến dịch Át lăng, Công ty in tổng hợp Phú Yên, Phú Yên.
15. Phạm Huy Dương - Phạm Bá Toàn (Đồng Chủ biên), (2005), Đại thắng mùa Xuân 1975 kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của dân tộc Việt Nam, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội.
16. Viện Lịch sử Đảng - Hội đồng Biên soạn Nam Trung Bộ kháng chiến (1992), Nam Trung Bộ kháng chiến 1945 - 1975, Xưởng in Liên hiệp TCCG, Hà Nội.
Downloads
Published
Issue
Section
License
Điều khoản giấy phép
-
Tác giả đồng ý áp dụng Giấy phép bản quyền mở (ví dụ: Creative Commons CC BY hoặc CC BY-NC) cho bài báo khi được công bố.
-
Xác nhận người đọc có quyền truy cập, chia sẻ, trích dẫn bài viết theo đúng điều kiện giấy phép mà Tạp chí đã lựa chọn.
-
Tác giả giữ quyền tác giả nhưng cấp cho Tạp chí quyền xuất bản đầu tiên (First Publication Rights).